Bạn cần biết
Bài viết hướng dẫn chi tiết chế độ sử dụng đất rừng sản xuất, từ phân loại đến hạn mức giao đất. Nắm rõ quy định về xây dựng công trình (nhà ở, kho bãi), điều kiện chuyển nhượng và thế chấp quyền sử dụng đất.

Đất rừng sản xuất là gì?
Theo khoản 4 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017, rừng sản xuất là loại rừng được sử dụng chủ yếu để cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
Phân loại đất rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất được phân loại thành:
- Rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Gồm có rừng tự nhiên và rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Rừng sản xuất là rừng trồng: Gồm rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư.
Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2024/TT-BTNMT, đất rừng sản xuất có ký hiệu là RSX, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thì được ký hiệu là RSN.
Hạn mức giao đất rừng sản xuất
Hạn mức sử dụng đất rừng sản xuất được quy định cụ thể, đặc biệt đối với hộ gia đình và cá nhân, nhằm đảm bảo quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả và tránh tập trung đất đai quá mức. Hạn mức giao đất rừng sản xuất được quy định mới nhất tại Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) như sau:
1. Đối với hộ gia đình và cá nhân
Hạn mức này áp dụng cho đất rừng sản xuất là rừng trồng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, theo quy định tại Luật Đất đai năm 2024.
- Hạn mức giao đất lần đầu: Mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất rừng sản xuất với hạn mức không quá 30 héc-ta (ha).
- Hạn mức giao thêm đất: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất nông nghiệp do có nhu cầu, hạn mức giao thêm này sẽ không quá 25 héc-ta (ha).
Lưu ý quan trọng: Nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng vượt quá hạn mức được Nhà nước giao đất không thu tiền, phần diện tích vượt hạn mức đó sẽ được Nhà nước cho thuê đất (thu tiền thuê đất).
2. Đối với tổ chức kinh tế
Đối với các tổ chức kinh tế (doanh nghiệp) được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển rừng sản xuất, không áp dụng hạn mức tối đa cố định như đối với cá nhân.
Chế độ sử dụng đất rừng sản xuất
Chế độ sử dụng đất rừng sản xuất được phân loại dựa trên nguồn gốc của rừng (rừng tự nhiên và rừng trồng), điều này quyết định hình thức giao đất và quyền lợi, nghĩa vụ đi kèm.
1. Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Rừng tự nhiên được coi là tài sản quốc gia cần được bảo vệ nghiêm ngặt, do đó chế độ sử dụng đất tập trung vào nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Giao đất cho tổ chức
- Giao đất cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư
2. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng
Rừng trồng có mục đích chủ yếu là sản xuất lâm nghiệp và được áp dụng hạn mức sử dụng đất rõ ràng (Khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2013).
- Đối với hộ gia đình, cá nhân
- Đối với tổ chức kinh tế và đối tượng khác
3. Sử dụng đất chưa có rừng
Trong tất cả các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất rừng sản xuất là rừng trồng, người sử dụng đất được quyền sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu nhằm khai thác hiệu quả đất đai.
Quy định về xây nhà, chuyển nhượng, thế chấp
1. Quy định về xây nhà (xây dựng công trình) trên đất rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp, do đó việc xây dựng các công trình trên đất này bị hạn chế nghiêm ngặt, đặc biệt là nhà ở.
- Xây dựng Nhà ở
- Xây dựng công trình phục vụ lâm nghiệp
Người sử dụng đất RSX được phép xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho mục đích sản xuất lâm nghiệp, bảo vệ rừng hoặc kinh doanh du lịch sinh thái đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:
- Điều kiện chuyển mục đích để xây nhà ở
Để xây dựng nhà ở hợp pháp, bắt buộc phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất RSX sang đất ở (đất thổ cư).
2. Quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất
Quyền chuyển nhượng chủ yếu áp dụng cho đất rừng sản xuất là rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân.
- Điều kiện chuyển nhượng
- Hạn mức nhận chuyển nhượng
Pháp luật quy định hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp (bao gồm cả đất RSX là rừng trồng) để tránh việc tập trung đất đai quá mức:
Lưu ý: Việc chuyển nhượng phải được công chứng, chứng thực và đăng ký biến động đất đai theo quy định.
- Đối với rừng tự nhiên: Rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư để bảo vệ và phát triển thường không có quyền chuyển nhượng mà chỉ được thực hiện các quyền gắn liền với nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng.
3. Quy định về thế chấp quyền sử dụng đất rừng sản xuất
Quyền thế chấp cũng chủ yếu áp dụng cho đất rừng sản xuất là rừng trồng đã được cấp Giấy chứng nhận.
- Đối tượng thế chấp
Người sử dụng đất RSX được phép thế chấp (vay vốn) quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (như cây trồng, công trình lâm nghiệp) tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Điều kiện Thế chấp
Đất rừng sản xuất được coi là một loại tài sản có giá trị và có thể được giao dịch, thế chấp để phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của người sử dụng đất, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt mục đích phát triển và bảo vệ tài nguyên rừng.