Tin tức quy hoạch
Sáp nhập Hải Dương – Hải Phòng với quy mô lớn hơn, quy hoạch tinh gọn, lợi thế cảng nước sâu – logistics, động lực tăng trưởng vùng Đồng bằng sông Hồng.

1. Tổng quan về thành phố Hải Phòng sau sáp nhập
Bản đồ quy hoạch Hải Phòng
1.1. Vị trí địa lý - ranh giới hành chính
Sau khi sáp nhập tỉnh Hải Dương với TP Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng - TP trực thuộc trung ương, trung tâm hành chính mới đặt tại huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng cũ.
- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên
- Phía Đông giáp biển Đông
1.2. Quy mô dân số và diện tích
- Tổng diện tích: 3. 194,72 km2
+ Rộng nhất: đặc khu Cát Hải với tổng diện tích 286,98 km2
+ Nhỏ nhất: đặc khu Bạch Long Vĩ với tổng diện tích 3,07 km2
- Quy mô dân số 4.664.124 người
+ Dân số ít nhất: đặc khu Bạch Long Vĩ với 686 người
+ Dân số đông nhất: phường Lê Chân với 161.051 người
2. Tầm nhìn và mục tiêu quy hoạch Hải Phòng
2.1. Tầm nhìn quy hoạch Hải Phòng
Đến năm 2030, thành phố quyết tâm phát triển và định hướng phát triển thành phố Hải Phòng trở thành nơi phát triển các mối quan hệ kinh tế và xã hội với các vùng thuộc duyên hải Bắc Bộ, trở thành vùng kinh tế trọng điểm của Bắc bộ và cả nước.
Trong đó, thành phố đã đề xuất các định hướng phát triển bao gồm:
- Mô hình: dựa trên nguyên tắc gắn kết những đô thị trong vùng duyên hải Bắc Bộ, phát triển không gian đô thị và cảnh quan thiên nhiên của vùng
- Không gian: theo tiêu chuẩn trung tâm các đô thị vệ tinh, các thị trấn và xã trong quan hệ phát triển bền vững thành phố Hải Phòng.
- Đưa ra các phương án quy hoạch vùng chức năng, xác định vùng phát triển đô thị, phát triển công nghiệp, thủy sản, nông nghiệp và những vùng phát triển sinh thái khu du lịch nghỉ dưỡng, vùng bảo tồn thiên nhiên.
- Chỉ tiêu về phát triển kinh tế kỹ thuật để phù hợp với mô hình phát triển của thành phố, từng khu vực chức năng, điều kiện địa hình, và từng giai đoạn phát triển của vùng.
2.2.Mục tiêu quy hoạch Hải Phòng
Đến năm 2030: xây dựng thành phố hiện đại, phát triển bền vững nhưng vẫn giữ được sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ mộ trường, bảo vệ những di tích lịch sử, di sản, danh lam thắng cảnh, đảm bảo an ninh quốc phòng hương đến liên kết vùng để phát triển thành phố văn minh hiện đại. Trở thành thành phố có nhiều đóng góp cho nền kinh tế của khu vực phía Bắc và cả nước, từng bước trở thành trung tâm công nghiệp, du lịch dịch vụ, dịch vụ cảng và thương mại tài chính của khu vực Đông Nam Á.
Đồng thời phát huy được vị thế và vai trò của thành phố trong mối quan hệ giữa các vùng duyên hải Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm của phía Bắc và cả nước, quốc tế. Bên canh đó, phát triển thành phố đồng bộ trong việc xây dựng, cải tạo và nâng cấp đô thị. Phát triển không gian đô thị, hệ thống hạ tầng, vùng nông thôn, hệ thống hạ tầng xã hội đồng bộ và bảo vệ môi trường.
Cuối cùng là phát triển một thành phố hiện đại và có bản sắc riêng, phát huy được những thế mạnh đặc thù của thành phố là địa hình vừa có núi, sông, biển,.. Tạo thêm nhiều sức hút về đô thị, bảo vệ được cảnh quan thiên nhiên và đời sống người dân được cải thiện.
3. Thông tin quy hoạch giao thông Hải Phòng
Bản đồ quy giao thông Hải Phòng
3.1. Quy hoạch phát triển vận tải tại Hải Phòng
Trong quy hoạch và phát triển vận tải tại Hải Phòng, thành phố tập trung khai thác và hình thành 4 hành lang vận tải hàng hóa và hành khách quan trọng như:
- Hành lang từ Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai.
- Hành lang từ Hải Phòng – Quảng Ninh – Móng Cái.
- Hành lang từ Hải Phòng – Thái Bình – Ninh Bình.
- Hành lang từ Hải Phòng – Hà Nội – Lạng Sơn.
3.2. Quy hoạch tuyến đường bộ tại Hải Phòng
Quy hoạch giao thông đường bộ trong giai đoạn đến năm 2025 hoàn thành được những mục tiêu để ra như sau: hoàn thành được 2 đoạn của tuyến qua địa bàn thành phố của tuyến cao tốc đi Hà Nội- Hải Phòng có chiều dài 33,5km, cao tốc Quảng Ninh- Hải Phòng là 25km.
- Giai đoạn 2025 đến 2030: tiếp tục phát triển và xây dựng tuyến cao tốc Hải Phòng- Ninh Bình dài 21km nằm trong tuyến cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng -Quảng Ninh.
- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng 4 đoạn qua địa bàn thành phố gồm: QL10 (dài 52,5km); QL5 (dài 40,73km); đường bộ ven biển (dài 43 km), QL37 (dài 20km).
3.3. Đường đối ngoại và tuyến kết nối chính tại Hải Phòng
Quy hoạch Hải Phòng trong hệ thống hạ tầng giao thông đến năm 2025 sẽ hoàn thành xây dựng tuyến liên tỉnh Kinh Môn, Thủy Nguyên có tổng chiều dài là 11,7km. Tuyến liên tỉnh Trịnh Xã- Lại Xuân với chiều dài 14,5km, đường Tân Vũ- Lạch Huyện có chiều dài 15,6km và đường nối QL10 dài 32km. Trong giai đoạn 2021-2030: sẽ hoàn thành xây dựng tuyến nối sân bay Tiên Lãng với Ql10 có chiều dài 22km.
3.4. Các tuyến vành đai và trục chính đô thị tại Hải Phòng
- Nâng cấp, xây dựng lại vành đai 1 dài 20km, vành đai 2 có chiều dài 42km, vành đai 3 dài 63km
- Hoàn thành việc xây dựng và nâng cấp tại 4 tuyến đường hướng Đông- Tây có chiều dài 71,7km, hướng Bắc- Nam dài 42.5km và 2 tuyến cảnh quan dài 10,2km
3.5. Các tuyến đường tỉnh tại Hải Phòng
- Trong giai đoạn 2020-2025: thành phố quyết tâm hoàn thành mục tiêu nâng cấp các đoạn đường tỉnh tại các quận và ở trong vành đai 2 thành đường đô thị. Rà soát, kiểm tra và điều chỉnh lại các tuyến đường, nâng cấp số tuyến chính để đạt theo quy mô cấp III 2 làn xe.
- Giai đoạn 2026-2030: thành phố tiếp tục xây dựng, nâng cấp cả đoạn đường chính tại tất cả các tuyến đường tỉnh đạt quy mô cấp III tối thiểu 2 làn xe.
- Quy hoạch giao thông nông thôn: với các tuyến đường huyện đạt cấp kỹ thuật cấp IV, cấp III. Các tuyến đường trục xã thông suốt với xe 4 bánh.
3.6. Quy hoạch đường sắt Hải Phòng
- Tuyến đường sắt đô thị: chú trọng xây dựng và quy hoạch những tuyến đường sắt đô thị có tổng chiều dài 152km. Đồng thời có các dự án nâng cấp và cải tạo các ga đề pô để giúp cho người dân di chuyển thuận tiện hơn
- Tuyến đường sắt liên tỉnh: nâng cấp và bảo dưỡng lại các tuyến đường sắt hà Nội Hải Phòng và tuyến đường sắt trên cao. Các dự án đường sắt sẽ được phân chia theo các giai đoạn khác nhau.
3.7. Quy hoạch giao thông đường thủy tại Hải Phòng
- Đường biển: thành phố sẽ nâng cấp và xây dựng các cảng khu công nghiệp, cảng cửa ngõ giao lưu quốc tế Hải Phòng và các bến tàu đón khách quốc tế tại cảng.
- Đường sông: tiếp tục phát triển những luồng đường sông phía Bắc để đảm bảo được các luồng tuyến sông cấp 1 đến cấp 4
- Cảng biển: Đẩy mạnh tiến độ xây dựng các cảng tại các cửa ngõ quốc tế. Quy hoạch Hải Phòng quyết tâm xây dựng mới các cảnh và bến tàu quốc tế, quân cảng,..
4. Địa chỉ Trung tâm Phục vụ Hành chính công Hải Phòng
Tên đơn vị | Địa chỉ | Hotline |
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng | Số 18 đường Hoàng Diệu, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng | 080.31137 02253.842291 |
Số 1 đường Tôn Đức Thắng, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Phòng | 02253.840888 02253.837444 |
Sau khi sáp nhập thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 2 đặc khu. Trong đó, 2 đặc khu là Bạch Long Vĩ và Cát Hải.
Danh sách đơn vị hành chính cấp xã, phường sau khi sáp nhập
STT | Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp | Phường, xã, đặc khu sau sắp xếp | Diện tích (km2) | Dân số (người) |
1 | Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần Máy Tơ | 12,11 | 113.200 | |
2 | Quán Toan, An Hồng, An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến | Hồng An | 27,64 | 64.771 |
3 | Máy Chai, Gia Viên, Vạn Mỹ, Cầu Tre | 5,81 | 88.595 | |
4 | Cầu Đất, Đông Khê, Đằng Giang, Lạch Tray | Gia Viên | 5,01 | 102.246 |
5 | Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần hai phường An Biên và Trần Nguyên Hãn | Lê Chân | 5,65 | 161.051 |
6 | An Dương, Vĩnh Niệm và một phần hai phường An Biên, Trần Nguyên Hãn | An Biên | 6,56 | 116.091 |
7 | Đằng Hải, Đằng Lâm, Cát Bi, Thành Tô, Tràng Cát và một phần Đông Hải 2, Nam Hải | 39,99 | 102.648 | |
8 | Đông Hải 1 và một phần còn lại của hai phường Đông Hải 2, Nam Hải | 57,65 | 50.748 | |
9 | Đồng Hòa, Bắc Sơn và một phần các phường Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu | 11,18 | 67.236 | |
10 | Bắc Hà, Ngọc Sơn, một phần các phường Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu và một phần thị trấn Trường Sơn của huyện An Lão | Phù Liễn | 18,46 | 60.733 |
11 | Anh Dũng, Hưng Đạo, Đa Phúc | Hưng Đạo | 18,64 | 37.859 |
12 | Hải Thành, Tân Thành, Hòa Nghĩa | 27,96 | 27.339 | |
13 | Ngọc Xuyên, Hải Sơn, Vạn Hương | 25,54 | 36.494 | |
14 | Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức | Nam Đồ Sơn | 21,00 | 30.372 |
15 | Nam Sơn và một phần An Hải, Lê Lợi, Tân Tiến, An Hưng | An Dương | 31,23 | 76.879 |
16 | An Đồng, Đồng Thái, Hồng Thái và một phần An Hải | An Hải | 19,96 | 77.086 |
17 | An Hòa, Hồng Phong và một phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản. | An Phong | 27,92 | 44.660 |
18 | Dương Quan, Thủy Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thủy Hà | Thủy Nguyên | 45,34 | 71.731 |
19 | Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động | Thiên Hương | 21,10 | 45.140 |
20 | Hòa Bình và một phần An Lư, Thủy Hà | Hòa Bình | 19,47 | 47.168 |
21 | Tam Hưng, Nam Triệu Giang, Lập Lễ | Nam Triệu | 29,51 | 40.224 |
22 | Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và xã Bạch Đằng | Bạch Đằng | 53,49 | 51.633 |
23 | Lưu Kiến, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung | Lưu Kiếm | 42,17 | 49.376 |
24 | Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong | Lê Ích Mộc | 27,04 | 51.853 |
25 | Ninh Sơn, Liên Xuân | Việt Khê | 30,98 | 37.936 |
26 | Hữu Bằng, Thuận Thiên, Thanh Sơn, Núi Đối và một phần Kiến Hưng | Kiến Thụy | 20,18 | 37.020 |
27 | Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân | Kiến Minh | 16,32 | 26.181 |
28 | Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần Đoàn Xá | Kiến Hải | 31,86 | 44.862 |
29 | Tân Trào, một phần Đoàn Xá và một phần Kiến Hưng | Kiến Hưng | 21,02 | 28.044 |
30 | Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc | Nghi Dương | 19,48 | 25.660 |
31 | Chiến Thắng, An Thái, An Thọ | An Hưng | 20,23 | 25.535 |
32 | Mỹ Đức, Tân Viên và 5 thôn của Thái Sơn | An Khánh | 24,16 | 33.936 |
33 | Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn | An Quang | 21,40 | 29.091 |
34 | Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ | An Trường | 25,54 | 30.256 |
35 | An Tiến, An Thắng, Tân Dân, An Lão, Trường Sơn | An Lão | 26,39 | 47.189 |
36 | Vĩnh Bảo, Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng | Vĩnh Bảo | 30,60 | 45.332 |
37 | Trần Dương, Hòa Bình, Lý Học | Nguyễn Bỉnh Khiêm | 26,37 | 24.575 |
38 | Liên Am, Tam Cường, Cao Minh | Vĩnh Am | 27,34 | 34.562 |
39 | Vĩnh Hải, Tiền Phong | Vĩnh Hải | 32,21 | 37.574 |
40 | Vĩnh Hòa, Hùng Tiến | Vĩnh Hòa | 21,66 | 28.176 |
41 | Thắng Thủy, Trung Lập, Việt Tiến | Vĩnh Thịnh | 21,5 | 26.382 |
42 | Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến | Vĩnh Thuận | 23,50 | 28.879 |
43 | Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường | Quyết Thắng | 22,15 | 22.560 |
44 | Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Tiên Lãng | Tiên Lãng | 27,89 | 40.446 |
45 | Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, Tân Minh | Tân Minh | 33,00 | 36.598 |
46 | Tân Minh, Tiên Minh, Tiên Thắng | Tiên Minh | 36,48 | 36.236 |
47 | Bắc Hưng, Nam Hồng, Đông Hưng, Tây Hưng | Chấn Hưng | 32,11 | 26.092 |
48 | Hùng Thắng, Vinh Quang | Hùng Thắng | 43,59 | 26.877 |
49 | Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo | 6,51 | 51.522 | |
50 | Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú | 8,04 | 81.500 | |
51 | Việt Hòa, một phần Tứ Minh (TP Hải Dương); Cao An, Lai Cách (Cẩm Giàng) | Việt Hòa | 17,02 | 31.001 |
52 | Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng | Thành Đông | 12,22 | 50.307 |
53 | Nam Đồng, Tiền Tiến | Nam Đồng | 19,67 | 24.900 |
54 | Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú | Tân Hưng | 14,18 | 38.794 |
55 | Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất (Gia Lộc) | Thạch Khôi | 19,94 | 34.432 |
56 | Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, một phần Lai Cách của huyện Cẩm Giàng | Tứ Minh | 14,77 | 30.416 |
57 | Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc huyện Thanh Hà | Ái Quốc | 17,60 | 24.736 |
58 | Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hòa, Văn Đức | Chu Văn An | 40,86 | 56.251 |
59 | Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ | Chí Linh | 26,79 | 31.983 |
60 | Lê Lợi, Hưng Đạo, phần lớn Cộng Hòa | Trần Hưng Đạo | 66,89 | 35.932 |
61 | Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám | Nguyễn Trãi | 76,28 | 16.098 |
62 | Hoàng Tân, Hoàng Tiến, một phần Văn Đức | Trần Nhân Tông | 39,97 | 27.053 |
63 | An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân | Lê Đại Hành | 31,62 | 24.638 |
64 | An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên | Kinh Môn | 11,47 | 24.948 |
65 | Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hòa | Nguyễn Đại Năng | 17,40 | 29.083 |
66 | An Phụ, Hiệp Hòa, một phần Thượng Quận | Trần Liễu | 23,87 | 26.696 |
67 | Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức | Bắc An Phụ | 26,10 | 22.780 |
68 | Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn | Phạm Sư Mệnh | 22,34 | 24.919 |
69 | Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân | Nhị Chiểu | 39,28 | 43.799 |
70 | Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt của huyện Kim Thành | Nam An Phụ | 25,9 | 27.841 |
71 | Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong | Nam Sách | 19,75 | 36.758 |
72 | Thái Tân, Minh Tân, An Sơn | Thái Tân | 20,73 | 20.334 |
73 | Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng | Hợp Tiến | 17,5 | 20.740 |
74 | Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát | Trần Phú | 24,99 | 35.937 |
75 | An Phú, An Bình, một phần Cộng Hòa | An Phú | 27,25 | 35.121 |
76 | Tân Trường, Cẩm Đông, Phúc Điền | Mao Điền | 24,37 | 43.333 |
77 | Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền | Cẩm Giàng | 23,43 | 34.025 |
78 | Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng | Cẩm Giang | 26,64 | 64.523 |
79 | Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn | Tuệ Tĩnh | 17,78 | 27.202 |
80 | Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn | Phú Thái | 28,89 | 46.234 |
81 | Lai Khê, Vũ Dũng, một phần Cộng Hòa, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt (Thanh Hà) | Lai Khê | 30,07 | 42.875 |
82 | Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính | An Thành | 23,66 | 28.785 |
83 | Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hòa Bình, Thanh Quang (Thanh Hà) | Kim Thành | 33,79 | 42.915 |
84 | Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Hồng | Kẻ Sặt | 24,67 | 39.554 |
85 | Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng | Bình Giang | 26,01 | 32.925 |
86 | Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hòa | Đường An | 25,53 | 34.341 |
87 | Bình Xuyên, một phần Thái Hòa, Thái Dương, Tân Hồng, Thái Minh, Thúc Kháng (Bình Giang); Đoàn Tùng, Thanh Tùng (Thanh Miện) | Thượng Hồng | 24,01 | 24.584 |
88 | Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang | Thanh Hà | 25,90 | 36.173 |
89 | Tân An, An Phượng, Thanh Hải | Hà Tây | 24,41 | 34.187 |
90 | Tân Việt, Cẩm Việt, Hồng Lạc | Hà Bắc | 26,29 | 36.429 |
91 | Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, Thanh An, Hòa Bình | Hà Nam | 27,78 | 27.800 |
92 | Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang | Hà Đông | 33,15 | 33.499 |
93 | Thanh Miện, Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường | Thanh Miện | 33,47 | 45.388 |
94 | Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng | Bắc Thanh Miện | 25,27 | 27.227 |
95 | Hồng Bàng, Tân Trào, Đoàn Kết | Hải Hưng | 24,84 | 27.314 |
96 | Phạm Kha, Đoàn Tùng, Thanh Tùng (Thanh Miện); Nhân Quyền, Cổ Bì (Bình Giang) | Nguyễn Lương Bằng | 21,78 | 33.838 |
97 | Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc | Nam Thanh Miện | 23,99 | 33.230 |
98 | Ninh Giang, Vĩnh Hòa, Hồng Dụ, Hiệp Lực | Ninh Giang | 27,41 | 39.535 |
99 | Ứng Hòa, Tân Hương, Nghĩa An | Vĩnh Lại | 26,15 | 38.963 |
100 | Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong | Khúc Thừa Dụ | 28,79 | 33.784 |
101 | Tân Phong, An Đức, Đức Phúc, một phần Thống Kênh (Gia Lộc) | Tân An | 24,90 | 27.563 |
102 | Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long | Hồng Châu | 29,59 | 32.742 |
103 | Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức | Tứ Kỳ | 30,86 | 37.792 |
104 | Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo | Tân Kỳ | 27,76 | 38.172 |
105 | Bình Lãng, Đại Sơn, Hưng Đạo (Tứ Kỳ), Thanh Hải (Thanh Hà) | Đại Sơn | 22,99 | 30.161 |
106 | An Thanh, Văn Tố, Chí Minh (Tứ Kỳ), một phần Quang Thanh (Thanh Hà) | Chí Minh | 33,58 | 32.636 |
107 | Lạc Phượng, Quang Trung, Tiên Động | Lạc Phượng | 24,71 | 28.613 |
108 | Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động, Minh Đức | Nguyên Giáp | 27,21 | 28.127 |
109 | Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi | Gia Lộc | 21,78 | 46.735 |
110 | Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu | Yết Kiêu | 21,53 | 33.499 |
111 | Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Gia Phúc | 31,79 | 40.682 |
112 | Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Trường Tân | 24,56 | 31.736 |
113 | Cát Bà, Cát Hải, Phù Long, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám | Cát Hải | 286,98 | 71.211 |
114 | Bạch Long Vỹ | Bạch Long Vỹ | 3,07 | 686 |
Trên đây là toàn bộ thông tin về Bản đồ quy hoạch Hải Phòng mới nhất sau sáp nhập. Nếu có thắc mắc xin vui lòng liên hệ hotline 0961.850.990 hoặc truy cập https://datvangvietnam.net/ để biết thêm chi tiết.
Xem thêm: Bản đồ quy hoạch phường Ngô Quyền, Hải Phòng mới nhất sau sáp nhập