Tin tức quy hoạch

arrowarrow

Bản đồ quy hoạch Hải Phòng mới nhất sau sáp nhập

Bản đồ quy hoạch Hải Phòng mới nhất sau sáp nhập

calendar31 tháng 10, 2025

Sáp nhập Hải Dương – Hải Phòng với quy mô lớn hơn, quy hoạch tinh gọn, lợi thế cảng nước sâu – logistics, động lực tăng trưởng vùng Đồng bằng sông Hồng.

news

1. Tổng quan về thành phố Hải Phòng sau sáp nhập

Bản đồ quy hoạch Hải Phòng

1.1. Vị trí địa lý - ranh giới hành chính

    Sau khi sáp nhập tỉnh Hải Dương với TP Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng - TP trực thuộc trung ương, trung tâm hành chính mới đặt tại huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng cũ.

- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh

- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên

- Phía Đông giáp biển Đông

1.2. Quy mô dân số và diện tích

- Tổng diện tích: 3. 194,72 km2 

+ Rộng nhất: đặc khu Cát Hải với tổng diện tích 286,98 km2

+ Nhỏ nhất: đặc khu Bạch Long Vĩ với tổng diện tích 3,07 km2

- Quy mô dân số 4.664.124 người

+ Dân số ít nhất: đặc khu Bạch Long Vĩ với 686 người

+ Dân số đông nhất: phường Lê Chân với 161.051 người

2. Tầm nhìn và mục tiêu quy hoạch Hải Phòng

2.1. Tầm nhìn quy hoạch Hải Phòng 

Đến năm 2030, thành phố quyết tâm phát triển và định hướng phát triển thành phố Hải Phòng trở thành nơi phát triển các mối quan hệ kinh tế và xã hội với các vùng thuộc duyên hải Bắc Bộ, trở thành vùng kinh tế trọng điểm của Bắc bộ và cả nước. 

Trong đó, thành phố đã đề xuất các định hướng phát triển bao gồm: 

- Mô hình: dựa trên nguyên tắc gắn kết những đô thị trong vùng duyên hải Bắc Bộ, phát triển không gian đô thị và cảnh quan thiên nhiên của vùng 

- Không gian: theo tiêu chuẩn trung tâm các đô thị vệ tinh, các thị trấn và xã trong quan hệ phát triển bền vững thành phố Hải Phòng.

- Đưa ra các phương án quy hoạch vùng chức năng, xác định vùng phát triển đô thị, phát triển công nghiệp, thủy sản, nông nghiệp và những vùng phát triển sinh thái khu du lịch nghỉ dưỡng, vùng bảo tồn thiên nhiên. 

- Chỉ tiêu về phát triển kinh tế kỹ thuật để phù hợp với mô hình phát triển của thành phố, từng khu vực chức năng, điều kiện địa hình, và từng giai đoạn phát triển của vùng. 

2.2.Mục tiêu quy hoạch Hải Phòng 

    Đến năm 2030: xây dựng thành phố hiện đại, phát triển bền vững nhưng vẫn giữ được sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ mộ trường, bảo vệ những di tích lịch sử, di sản, danh lam thắng cảnh, đảm bảo an ninh quốc phòng hương đến liên kết vùng để phát triển thành phố văn minh hiện đại. Trở thành thành phố có nhiều đóng góp cho nền kinh tế của khu vực phía Bắc và cả nước, từng bước trở thành trung tâm công nghiệp, du lịch dịch vụ, dịch vụ cảng và thương mại tài chính của khu vực Đông Nam Á. 

    Đồng thời phát huy được vị thế và vai trò của thành phố trong mối quan hệ giữa các vùng duyên hải Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm của phía Bắc và cả nước, quốc tế. Bên canh đó, phát triển thành phố đồng bộ trong việc xây dựng, cải tạo và nâng cấp đô thị. Phát triển không gian đô thị, hệ thống hạ tầng, vùng nông thôn, hệ thống hạ tầng xã hội đồng bộ và bảo vệ môi trường. 

    Cuối cùng là phát triển một thành phố hiện đại và có bản sắc riêng, phát huy được những thế mạnh đặc thù của thành phố là địa hình vừa có núi, sông, biển,.. Tạo thêm nhiều sức hút về đô thị, bảo vệ được cảnh quan thiên nhiên và đời sống người dân được cải thiện. 

3. Thông tin quy hoạch giao thông Hải Phòng

Bản đồ quy giao thông Hải Phòng

3.1. Quy hoạch phát triển vận tải tại Hải Phòng

    Trong quy hoạch và phát triển vận tải tại Hải Phòng, thành phố tập trung khai thác và hình thành 4 hành lang vận tải hàng hóa và hành khách quan trọng như: 

- Hành lang từ Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai.

- Hành lang từ Hải Phòng – Quảng Ninh – Móng Cái.

- Hành lang từ Hải Phòng – Thái Bình – Ninh Bình.

- Hành lang từ Hải Phòng – Hà Nội – Lạng Sơn.

3.2. Quy hoạch tuyến đường bộ tại Hải Phòng

    Quy hoạch giao thông đường bộ trong giai đoạn đến năm 2025 hoàn thành được những mục tiêu để ra như sau: hoàn thành được 2 đoạn của tuyến qua địa bàn thành phố của tuyến cao tốc đi Hà Nội- Hải Phòng có chiều dài 33,5km, cao tốc Quảng Ninh- Hải Phòng là 25km.

- Giai đoạn 2025 đến 2030: tiếp tục phát triển và xây dựng tuyến cao tốc Hải Phòng- Ninh Bình dài 21km nằm trong tuyến cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng -Quảng Ninh.

- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng 4 đoạn qua địa bàn thành phố gồm: QL10 (dài 52,5km); QL5 (dài 40,73km); đường bộ ven biển (dài 43 km), QL37 (dài 20km). 

3.3. Đường đối ngoại và tuyến kết nối chính tại Hải Phòng

    Quy hoạch Hải Phòng trong hệ thống hạ tầng giao thông đến năm 2025 sẽ hoàn thành xây dựng tuyến liên tỉnh Kinh Môn, Thủy Nguyên có tổng chiều dài là 11,7km. Tuyến liên tỉnh Trịnh Xã- Lại Xuân với chiều dài 14,5km, đường Tân Vũ- Lạch Huyện có chiều dài 15,6km và đường nối QL10 dài 32km. Trong giai đoạn 2021-2030: sẽ hoàn thành xây dựng tuyến nối sân bay Tiên Lãng với Ql10 có chiều dài 22km. 

3.4. Các tuyến vành đai và trục chính đô thị tại Hải Phòng

- Nâng cấp, xây dựng lại vành đai 1 dài 20km, vành đai 2 có chiều dài 42km, vành đai 3 dài 63km 

- Hoàn thành việc xây dựng và nâng cấp tại 4 tuyến đường hướng Đông- Tây có chiều dài 71,7km, hướng Bắc- Nam dài 42.5km và 2 tuyến cảnh quan dài 10,2km 

3.5. Các tuyến đường tỉnh tại Hải Phòng

- Trong giai đoạn 2020-2025: thành phố quyết tâm hoàn thành mục tiêu nâng cấp các đoạn đường tỉnh tại các quận và ở trong vành đai 2 thành đường đô thị. Rà soát, kiểm tra và điều chỉnh lại các tuyến đường, nâng cấp số tuyến chính để đạt theo quy mô cấp III 2 làn xe. 

- Giai đoạn 2026-2030: thành phố tiếp tục xây dựng, nâng cấp cả đoạn đường chính tại tất cả các tuyến đường tỉnh đạt quy mô cấp III tối thiểu 2 làn xe. 

- Quy hoạch giao thông nông thôn: với các tuyến đường huyện đạt cấp kỹ thuật cấp IV, cấp III. Các tuyến đường trục xã thông suốt với xe 4 bánh. 

3.6. Quy hoạch đường sắt Hải Phòng

- Tuyến đường sắt đô thị: chú trọng xây dựng và quy hoạch những tuyến đường sắt đô thị có tổng chiều dài 152km. Đồng thời có các dự án nâng cấp và cải tạo các ga đề pô để giúp cho người dân di chuyển thuận tiện hơn 

- Tuyến đường sắt liên tỉnh: nâng cấp và bảo dưỡng lại các tuyến đường sắt hà  Nội Hải Phòng và tuyến đường sắt trên cao. Các dự án đường sắt sẽ được phân chia theo các giai đoạn khác nhau. 

3.7. Quy hoạch giao thông đường thủy tại Hải Phòng

- Đường biển: thành phố sẽ nâng cấp và xây dựng các cảng khu công nghiệp, cảng cửa ngõ giao lưu quốc tế Hải Phòng và các bến tàu đón khách quốc tế tại cảng. 

- Đường sông: tiếp tục phát triển những luồng đường sông phía Bắc để đảm bảo được các luồng tuyến sông cấp 1 đến cấp 4

- Cảng biển: Đẩy mạnh tiến độ xây dựng các cảng tại các cửa ngõ quốc tế. Quy hoạch Hải Phòng quyết tâm xây dựng mới các cảnh và bến tàu quốc tế, quân cảng,.. 

4. Địa chỉ Trung tâm Phục vụ Hành chính công Hải Phòng

Tên đơn vị
Địa chỉ
Hotline
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng
Số 18 đường Hoàng Diệu, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

080.31137

02253.842291

Số 1 đường Tôn Đức Thắng, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Phòng

02253.840888

02253.837444


5. Danh sách đơn vị hành chính cấp xã/phường mới nhất sau sáp nhập

Sau khi sáp nhập thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 2 đặc khu. Trong đó, 2 đặc khu là Bạch Long Vĩ và Cát Hải.

Danh sách đơn vị hành chính cấp xã, phường sau khi sáp nhập

STT

Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp

Phường, xã, đặc khu sau sắp xếp

Diện tích (km2)

Dân số

(người)

1

Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần Máy Tơ

Hồng Bàng

12,11

113.200

2

Quán Toan, An Hồng, An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến

Hồng An

27,64

64.771

3

Máy Chai, Gia Viên, Vạn Mỹ, Cầu Tre

Ngô Quyền

5,81

88.595

4

Cầu Đất, Đông Khê, Đằng Giang, Lạch Tray

Gia Viên

5,01

102.246

5

Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần hai phường An Biên và Trần Nguyên Hãn

Lê Chân

5,65

161.051

6

An Dương, Vĩnh Niệm và một phần hai phường An Biên, Trần Nguyên Hãn

An Biên

6,56

116.091

7

Đằng Hải, Đằng Lâm, Cát Bi, Thành Tô, Tràng Cát và một phần Đông Hải 2, Nam Hải

Hải An

39,99

102.648

8

Đông Hải 1 và một phần còn lại của hai phường Đông Hải 2, Nam Hải

Đông Hải

57,65

50.748

9

Đồng Hòa, Bắc Sơn và một phần các phường Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu

Kiến An

11,18

67.236

10

Bắc Hà, Ngọc Sơn, một phần các phường Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu và một phần thị trấn Trường Sơn của huyện An Lão

Phù Liễn

18,46

60.733

11

Anh Dũng, Hưng Đạo, Đa Phúc

Hưng Đạo

18,64

37.859

12

Hải Thành, Tân Thành, Hòa Nghĩa

Dương Kinh

27,96

27.339

13

Ngọc Xuyên, Hải Sơn, Vạn Hương

Đồ Sơn

25,54

36.494

14

Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức

Nam Đồ Sơn

21,00

30.372

15

Nam Sơn và một phần An Hải, Lê Lợi, Tân Tiến, An Hưng

An Dương

31,23

76.879

16

An Đồng, Đồng Thái, Hồng Thái và một phần An Hải

An Hải

19,96

77.086

17

An Hòa, Hồng Phong và một phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản.

An Phong

27,92

44.660

18

Dương Quan, Thủy Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thủy Hà

Thủy Nguyên

45,34

71.731

19

Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động

Thiên Hương

21,10

45.140

20

Hòa Bình và một phần An Lư, Thủy Hà

Hòa Bình

19,47

47.168

21

Tam Hưng, Nam Triệu Giang, Lập Lễ

Nam Triệu

29,51

40.224

22

Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và xã Bạch Đằng

Bạch Đằng

53,49

51.633

23

Lưu Kiến, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung

Lưu Kiếm

42,17

49.376

24

Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong

Lê Ích Mộc

27,04

51.853

25

Ninh Sơn, Liên Xuân

Việt Khê

30,98

37.936

26

Hữu Bằng, Thuận Thiên, Thanh Sơn, Núi Đối và một phần Kiến Hưng

Kiến Thụy

20,18

37.020

27

Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân

Kiến Minh

16,32

26.181

28

Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần Đoàn Xá

Kiến Hải

31,86

44.862

29

Tân Trào, một phần Đoàn Xá và một phần Kiến Hưng

Kiến Hưng

21,02

28.044

30

Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc

Nghi Dương

19,48

25.660

31

Chiến Thắng, An Thái, An Thọ

An Hưng

20,23

25.535

32

Mỹ Đức, Tân Viên và 5 thôn của Thái Sơn

An Khánh

24,16

33.936

33

Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn

An Quang

21,40

29.091

34

Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ

An Trường

25,54

30.256

35

An Tiến, An Thắng, Tân Dân, An Lão, Trường Sơn

An Lão

26,39

47.189

36

Vĩnh Bảo, Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng

Vĩnh Bảo

30,60

45.332

37

Trần Dương, Hòa Bình, Lý Học

Nguyễn Bỉnh Khiêm

26,37

24.575

38

Liên Am, Tam Cường, Cao Minh

Vĩnh Am

27,34

34.562

39

Vĩnh Hải, Tiền Phong

Vĩnh Hải

32,21

37.574

40

Vĩnh Hòa, Hùng Tiến

Vĩnh Hòa

21,66

28.176

41

Thắng Thủy, Trung Lập, Việt Tiến

Vĩnh Thịnh

21,5

26.382

42

Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến

Vĩnh Thuận

23,50

28.879

43

Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường

Quyết Thắng

22,15

22.560

44

Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Tiên Lãng

Tiên Lãng

27,89

40.446

45

Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, Tân Minh

Tân Minh

33,00

36.598

46

Tân Minh, Tiên Minh, Tiên Thắng

Tiên Minh

36,48

36.236

47

Bắc Hưng, Nam Hồng, Đông Hưng, Tây Hưng

Chấn Hưng

32,11

26.092

48

Hùng Thắng, Vinh Quang

Hùng Thắng

43,59

26.877

49

Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo

Hải Dương

6,51

51.522

50

Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú

Lê Thanh Nghị

8,04

81.500

51

Việt Hòa, một phần Tứ Minh (TP Hải Dương); Cao An, Lai Cách (Cẩm Giàng)

Việt Hòa

17,02

31.001

52

Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng

Thành Đông

12,22

50.307

53

Nam Đồng, Tiền Tiến

Nam Đồng

19,67

24.900

54

Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú

Tân Hưng

14,18

38.794

55

Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất (Gia Lộc)

Thạch Khôi

19,94

34.432

56

Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, một phần Lai Cách của huyện Cẩm Giàng

Tứ Minh

14,77

30.416

57

Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc huyện Thanh Hà

Ái Quốc

17,60

24.736

58

Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hòa, Văn Đức

Chu Văn An

40,86

56.251

59

Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ

Chí Linh

26,79

31.983

60

Lê Lợi, Hưng Đạo, phần lớn Cộng Hòa

Trần Hưng Đạo

66,89

35.932

61

Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám

Nguyễn Trãi

76,28

16.098

62

Hoàng Tân, Hoàng Tiến, một phần Văn Đức

Trần Nhân Tông

39,97

27.053

63

An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân

Lê Đại Hành

31,62

24.638

64

An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên

Kinh Môn

11,47

24.948

65

Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hòa

Nguyễn Đại Năng

17,40

29.083

66

An Phụ, Hiệp Hòa, một phần Thượng Quận

Trần Liễu

23,87

26.696

67

Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức

Bắc An Phụ

26,10

22.780

68

Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn

Phạm Sư Mệnh

22,34

24.919

69

Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân

Nhị Chiểu

39,28

43.799

70

Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt của huyện Kim Thành

Nam An Phụ

25,9

27.841

71

Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong

Nam Sách

19,75

36.758

72

Thái Tân, Minh Tân, An Sơn

Thái Tân

20,73

20.334

73

Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng

Hợp Tiến

17,5

20.740

74

Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát

Trần Phú

24,99

35.937

75

An Phú, An Bình, một phần Cộng Hòa

An Phú

27,25

35.121

76

Tân Trường, Cẩm Đông, Phúc Điền

Mao Điền

24,37

43.333

77

Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền

Cẩm Giàng

23,43

34.025

78

Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng

Cẩm Giang

26,64

64.523

79

Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn

Tuệ Tĩnh

17,78

27.202

80

Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn

Phú Thái

28,89

46.234

81

Lai Khê, Vũ Dũng, một phần Cộng Hòa, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt (Thanh Hà)

Lai Khê

30,07

42.875

82

Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính

An Thành

23,66

28.785

83

Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hòa Bình, Thanh Quang (Thanh Hà)

Kim Thành

33,79

42.915

84

Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Hồng

Kẻ Sặt

24,67

39.554

85

Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng

Bình Giang

26,01

32.925

86

Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hòa

Đường An

25,53

34.341

87

Bình Xuyên, một phần Thái Hòa, Thái Dương, Tân Hồng, Thái Minh, Thúc Kháng (Bình Giang); Đoàn Tùng, Thanh Tùng (Thanh Miện)

Thượng Hồng

24,01

24.584

88

Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang

Thanh Hà

25,90

36.173

89

Tân An, An Phượng, Thanh Hải

Hà Tây

24,41

34.187

90

Tân Việt, Cẩm Việt, Hồng Lạc

Hà Bắc

26,29

36.429

91

Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, Thanh An, Hòa Bình

Hà Nam

27,78

27.800

92

Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang

Hà Đông

33,15

33.499

93

Thanh Miện, Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường

Thanh Miện

33,47

45.388

94

Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng

Bắc Thanh Miện

25,27

27.227

95

Hồng Bàng, Tân Trào, Đoàn Kết

Hải Hưng

24,84

27.314

96

Phạm Kha, Đoàn Tùng, Thanh Tùng (Thanh Miện); Nhân Quyền, Cổ Bì (Bình Giang)

Nguyễn Lương Bằng

21,78

33.838

97

Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc

Nam Thanh Miện

23,99

33.230

98

Ninh Giang, Vĩnh Hòa, Hồng Dụ, Hiệp Lực

Ninh Giang

27,41

39.535

99

Ứng Hòa, Tân Hương, Nghĩa An

Vĩnh Lại

26,15

38.963

100

Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong

Khúc Thừa Dụ

28,79

33.784

101

Tân Phong, An Đức, Đức Phúc, một phần Thống Kênh (Gia Lộc)

Tân An

24,90

27.563

102

Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long

Hồng Châu

29,59

32.742

103

Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức

Tứ Kỳ

30,86

37.792

104

Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo

Tân Kỳ

27,76

38.172

105

Bình Lãng, Đại Sơn, Hưng Đạo (Tứ Kỳ), Thanh Hải (Thanh Hà)

Đại Sơn

22,99

30.161

106

An Thanh, Văn Tố, Chí Minh (Tứ Kỳ), một phần Quang Thanh (Thanh Hà)

Chí Minh

33,58

32.636

107

Lạc Phượng, Quang Trung, Tiên Động

Lạc Phượng

24,71

28.613

108

Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động, Minh Đức

Nguyên Giáp

27,21

28.127

109

Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi

Gia Lộc

21,78

46.735

110

Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu

Yết Kiêu

21,53

33.499

111

Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức

Gia Phúc

31,79

40.682

112

Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức

Trường Tân

24,56

31.736

113

Cát Bà, Cát Hải, Phù Long, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám

Cát Hải

286,98

71.211

114

Bạch Long Vỹ

Bạch Long Vỹ

3,07

686

Trên đây là toàn bộ thông tin về Bản đồ quy hoạch Hải Phòng mới nhất sau sáp nhập. Nếu có thắc mắc xin vui lòng liên hệ hotline 0961.850.990  hoặc truy cập https://datvangvietnam.net/ để biết thêm chi tiết.

Xem thêm: Bản đồ quy hoạch phường Ngô Quyền, Hải Phòng mới nhất sau sáp nhập